Tải về (dạng pdf)

KHÔNG- SẮC- HỎI, HUYỀN-NẶNG-NGĂ 


Đă có một số không ít bài về luật hỏi ngă trên www hay trong các tài liệu TNSP, thí dụ:

*   
http://e-cadao.com/Ngonngu/Luathoinga.htm 

* Một bài viết của Cao Chánh Cương cho khóa TNSP (1991)

* Một bài do Mai Thái Bằng tóm lược cho khóa TNSP (circa 1995, 1996?)

* v.v.

Tóm tắt vài luật chánh:

 

1)      Bao giờ cũng có những trường hợp ngoại lệ hay bất quy tắc (irregular), nên không quả quyết các luật sau đúng 100%.  Những trường hợp này chỉ có cách “học thuộc ḷng” hay tra tự điển.

2)      Luật lập láy: "Không Sắc Hỏi; Huyền Nặng Ngă"

a)      Tiếng nôm đôi: Dấu sắc, không dấu và dấu hỏi đi với dấu hỏi; huyền, nặng và ngă đi với dấu ngă:  Hớn hở, bẽ bàng, vạm vỡ, v.v.

b)      Tiếng nôm đơn: luật này cũng như trên "Không Sắc Hỏi; Huyền Nặng Ngă", nhưng hữu ích và cần tinh tế nhận xét hơn để t́m chữ "biến dạng" hay tương tự của chữ nôm đơn.  
Thí dụ:  chữ "ngăn cản", nếu nhớ chữ tương đuơng là "can" (0 dấu) th́ biết cản phải dấu hỏi. 
Vài thí dụ khác: đối chọi và đối chơi, cội nguồn và cỗi nguồn, lén và lẻn, chưa và chửa, đỗ và đậu, xơa (tóc) và x̣a, ngỡ và ngờ ...

3)      Trạng từ (adverb) thường được viết dấu ngă: cũng, đă, sẽ, nữa ...

4)      Hầu hết các họ tên đều bỏ dấu ngă: Nguyễn, Vũ, Lă, Lữ, Đỗ, Mă, ...  [nhưng họ "Chử" lại viết với dấu hỏi.]

5)      Chữ Hán Việt bắt đầu bằng phụ âm D, L, M, N, V được viết dấu ngă.  Mẹo để nhớ (Cao Chánh Cương): Dân Là Vận Mệnh Nước”, hoặc Ḿnh Nên NhLà Viết Dấu Ngă”

Dĩ Văng, Lăng mạn, thương Măi, phụ Nữ, Ngẫu nghiên, v.v.  Một ngoại lệ: ngải cứu.

Những chữ (gốc Hán) khác viết dấu hỏi.  Tuy nhiên có vài chục ngoại lệ băi, bĩ, cữu, hăm, hoăn, hữu, kỹ, sĩ, trẫm, trữ, xă, v.v., và có những trường hợp hỏi hay ngă tùy nghĩa Hán Việt (sỉ và sĩ, cửu và cữu, xả và xă, …) --  Coi lại luật số 1.

a)      Chữ Hán Việt bắt đầu bằng nguyên âm đều dấu hỏi (không có ngoại lệ?): quan ải, ẩm thực, ẩn dật, ổn thỏa, …

 

Đó là vài luật chánh.  C̣n một điều nữa: “Làm sao biết chữ gốc Hán Việt?”

 

a)      Nếu từ ghép thường không tách ra dùng riêng được: chánh trị, hội nghị, lănh tụ, v.v.

b)      Nếu đi với những từ gốc Hán thông dụng như: nhất, vô, hữu, bất, giả, sĩ…
Thí dụ: nhất trí, vô lễ, bất b́nh, thính giả, thi sĩ, v.v.

c)      Nếu tách riêng ra, từ khó hiểu hơn dù khi ghép lại được thường dùng.  
Thí dụ: dĩ + nhiên, lănh + tụ, hoành + tráng, v.v.

d)     Trợ từ/tĩnh từ Hán Việt đi trước danh từ trong khi trợ từ nôm đi sau:  thính giả (HV)/người nghe (nôm), khán giả (HV)/người xem (nôm), phi cơ (HV)/máy bay (nôm), v.v.

CMC Rev 10/2010


Trở về trang trước